Xuân Tình 48 Câu- Theo Lời Bác Dạy

Tác giả: CHƯA BIẾT TÊN
Xuân Tình
Theo Lời Bác Dạy
Phân lớp:
Lớp 1: (14)- câu từ câu 1 đến câu 14
Lớp 2: (15) câu từ câu 15 đến câu 30
Lớp 3: (10) câu từ câu 31 đến câu 40
Lớp 4: (8) câu từ câu 41 đến câu 48
Lớp I
1. (-) Lời ca dao tục (ngữ) CÓNG
Thức (khuya) mới biết đêm (dài) XỪ
2. Có đấu tranh gian (khổ) mới có ngày hôm (nay) XÊ
Có đổ giọt mồ (hôi) mới nhận được bát cơm (vàng) XÀNG
3. Suốt ba mươi (năm) sống cảnh đời nô (lệ) XỰ
Thèm ánh tương (lai) thèm tia nắng ấm mặt (trời) HÒ
4. Thèm nghe tiếng (mẹ) ru hời (-) HÒ
Thèm dòng sữa (mát) cho ấm lòng con (thơ) XANG
5. Nhưng cảnh sống tối (tăm) cứ kéo dài theo cơn đói (lạnh) XỰ
Chết chóc đau (thương) tang tóc đến muôn (nhà) HÒ
6. Dấu nụ cười vui đón (lấy) giọt lệ nhòa (-) HÒ
Đành cam chấp (nhận) cảnh ngục tù chung (thân) XANG
7. Qua lời kêu (gọi) ngày toàn quốc kháng (chiến) CÓNG
Vang lời (cha) ấm áp ngọt (ngào).XỪ
8. Ai có súng dùng (súng) ai có gươm dùng (gươm) XÊ
Cã nước đứng (lên) nghe lời hịch cuả cha (truyền) XÀNG
9. Già trẻ gái (trai) xuống đường làm bạo (động) XỰ
Thành thị nông (thôn) như lửa dậy ngút (trời) HÒ
10. Cha vót ngọn tầm (vong) đi làm cuộc đổi đời (-) HÒ
Quyết đem máu (đào) tô điểm ngọn cờ (sao)
11. Mẹ gói mớ cơm (khô) như gói trọn tình ước (nguyện) XỰ
Dù kháng chiến dài (lâu) nhưng lòng mẹ tôi giữ (vẹn) XỰ
12. Chiếc nhẫn (vàng) cha trao cho ngày cưới (-) CÓNG
Mẹ biến (thành) vũ khí diệt giặc (tây) XANG
13. Suốt chín (năm) kháng chiến trường (kỳ) XỀ
Nốp vớp giáo bên (mình) nhưng nào kém thân (trai) XANG
14. Thiếu súng gươm chân (đất) đầu trần (-) XỀ
Trang sử rạng (ngời) chiến thắng một điện (biên) LIU



Lớp II
15. (-) Năm mươi (tư) U
Pháp (thua) pháp phải đầu (hàng) CỌNG
16. Quân dân vui hát (khúc) khải hoàn (-) CỌNG
Một nữa nước (nam) đã trời yên mây (tạnh) CỌNG
17. Đang phục (hồi) xây dựng lại quê (hương) U
Kế hoạch năm (năm) qua rồi cơn đói (lạnh) CỌNG
18. Miền bắc là hậu (phương) vững mạnh (-) CỌNG
Đẹp lắm nông (trường) xa tít chân (mây) XÊ
19. (-) Đồng (quê) XÊ
Vang câu (hò) hợp tác đó (đây) XÊ
20. Xí nghiệp công (trường) nhà máy được dựng xây (-) XÊ
Kìa cô công (nhân) đang miễm cười bên xưởng (dệt) XỪ
21. (-) Nông (dân) XỪ
Vui cấy (cày) sản xuất tăng (gia) XÊ
22. Đàn cháu ngoan đến (trường) ríu rít tiếng chim ca (-) XÊ
Nhờ ơn đảng tiền (phong) đem lại cho ta (-) XÊ
23. (-) Có bác (Hồ) XÊ
Cã nước kết (đoàn) hát bản tiến quân (ca) LIU
24. Kìa phong (trào) dưới bóng cây đa (-) LIU
Mắt bác sáng (ngời) vầng trán rộng bao la (-) LIU
25. (-) Những năm (dài) HÒ
Giấc ngủ bác chưa (yên) luôn hướng về miền (nam) XANG
26. Vì nữa nước thân (yêu) còn trong tầm tay lũ giặc (-) XỰ
Bác thương cành (mai) nhớ tháp mười hương (sen) XANG
27. Lửa cháy (bùng) từ lòng đất miền (nam) XỰ
Bến tre vùng (lên) đồng khởi năm sáu (mươi) XÊ
28. (-) Cách mạng miền (nam) XỀ
Đã chuyển (hướng) tương lai sáng (lạng) XỰ
29. (-) Mặt trận ra (đời) XỀ
Lãnh đạo phong (trào) toàn dân đấu (tranh) LIU
30. Công nông liên minh trí (thức) kết đoàn (-) XỀ
Đấu tranh cho sống (còn) dành độc lập tự (do) LIU



Lớp III
31. (-) Ngụy hoang (mang) LIU
Mỹ như (con) thú dữ cùng (đường) XÀNG
32. Chúng bị đòn (đau) trên khắp chiến trường (-) XÀNG
Cã miền (nam) đã dàn thành thế (trận) CỌNG
33. Từ mũi chong (hầm) đến đạo binh (ông) U
Tướng mát na ma (ra) huênh hoang diễu (giọng) U
34. Mười tám trôi (qua) ôi tang tành giấc mộng (-) CỌNG
Ta tấn công kẻ (thù) bằng ba mũi giáp (công) XANG
35. Mỹ hốt hoảng tăng (cường) cả phi cơ chiến (lược) XỰ
Nhưng ngụy quân ngày (càng) tỏ ra bạc (nhược) XỰ
36. Mỹ càng tăng (cường) leo thang ra bắc (-) CÓNG
Ba ngàn phi (cơ) cũng bị phi (tan) XANG
37. Đầu rơi trả (đầu) máu rơi trả (máu) CÓNG
Thúc giục hồi (kèn) quân giải phóng xông (lên) XÀNG
38. Giáng vào đầu (thù) như triều dâng thác đổ (-) CỌNG
Bằng sức (mạnh) bốn ngàn (năm) XANG
39. Dân tộc (ta) có truyền thống anh (hùng) XỰ
Thắng bất cứ kẻ thù (nào) khi đụng đến việt (nam) XÊ
40. Giờ kết liểu đời (tên) gặc mỹ hung tàn (-) XÊ
Bằng trận thắng thần (kỳ) chiến dịch hồ chí (minh) LIU


Lớp Chót

41. (-) Miền (nam) LIU
Đã qua (cơn) sóng dập gió (dồn) XÀNG
42. Mỹ thua mỹ (cút) đi rồi (-) XÀNG
Nghĩa bắc tình (nam) như cành liền (cội) CỌNG
43. Cả nước vui (mừng) dâng bác một mùa (hoa) U
Bác ơi bác đã đi (xa) nhưng tay còn vẫy (gọi) CỌNG
44. Bác vẫn cùng chúng (cháu) trên công trường nhà máy (-) CỌNG
Chiến dịch (này) bác vẫn cùng chúng cháu hành (quân) XANG
45. Một ngày (vui) non sông toàn (vẹn) XỰ
Đường ta đi (lên) tương lai đầy hứa (hẹn) XỰ
46. Có độc lập tự (do) hòa bình thống nhất (-) CÓNG
Ta chung sức chung (lòng) xây đắp quê (hương) XANG
47. Ba mươi (năm) đi làm cuộc đổi (đời) XỀ
Đậm trang sử (mới) sáng ngời vầng (dương) LIU
48. Tổ quốc ơi chúng (con) vẫn lên đường (-) XỀ
Nêu truyền thống anh (hùng) viết tiếp bản trường (ca) LIU

HẾT
  • Nghe nhạc
Bài hát này chưa có nhạc nghe.
Xem Video
Muốn đăng video của bạn? Đóng góp video

Ý KIẾN BÌNH LUẬN

Người đăng: Hoaithudo
Bài này đã được xem 17 lần.
  • Hình số:
  • 1
  • |
  • 2
  • |
  • 3
  • |
  • 4